Tên thành viên:   Mật khẩu:   Đăng nhập tự động  Ẩn danh 



Tìm kiếm với từ khoá:


Tạo chủ đề mới Gửi bài trả lời  [ 46 bài viết ]  Chuyển đến trang Trang trước  1, 2
Người gửi Nội dung
Ngoại tuyến
 Tiêu đề bài viết: Re: Y thơ sơ lĩnh
Gửi bàiĐã gửi: 30-06-2010, 11:33 am 
buivhai
<img src='http://www.vnthidan.net/styles/Images/Rank/banratthan.gif'>
Hình đại diện của thành viên
Ngày tham gia: 30-06-2010, 09:18 am
Lần ghé thăm trước: 07-02-2012, 08:13 pm
Tuổi: 30
Bài viết: 72
Đến từ: Hà Nội
Giới tính: Đặc biệt
Đã cảm ơn: 18 lần
Được cảm ơn:
62 lần trong 43 bài viết
 

Y thơ sơ lĩnh


3. Tỳ:
A. Hư chứng:
a. Tỳ khí hư:

Ăn kém, tiêu hoa kém cùng
Mệt mỏi vô lực, mặt hơi trắng, vàng
Thở ngắn, ngại nói, bạn à
Là lâm sàng của bệnh tỳ khí hư.

Tỳ mất kiện vận bụng đầy
Ăn xong thì thấy lại càng đầy hơn.
Đại tiện ra lỏng, mạch hư
Chất lưỡi nhạt bệu, còn rêu trắng màu.

Tỳ hư hạ hãm: chảy rồi
Nội tạng sa xuống thứ này, thứ kia.

Nếu mà bắt mạch nhược hư
Đại tiện ra máu, kinh ra quá nhiều
Rong kinh, chất lưỡi nhạt màu
Tỳ không thống huyết chính danh bệnh rồi.


Đầu trang
  
Có 1 thành viên đã cảm ơn buivhai cho bài viết này:
Cao Nghiêm (28-03-2012, 07:59 am)
Ngoại tuyến
 Tiêu đề bài viết: Re: Y thơ sơ lĩnh
Gửi bàiĐã gửi: 30-06-2010, 11:34 am 
buivhai
<img src='http://www.vnthidan.net/styles/Images/Rank/banratthan.gif'>
Hình đại diện của thành viên
Ngày tham gia: 30-06-2010, 09:18 am
Lần ghé thăm trước: 07-02-2012, 08:13 pm
Tuổi: 30
Bài viết: 72
Đến từ: Hà Nội
Giới tính: Đặc biệt
Đã cảm ơn: 18 lần
Được cảm ơn:
62 lần trong 43 bài viết
 
b. Tỳ dương hư:

Tỳ dương hư: bụng lạnh đau
Đầy ấm dễ chịu, tứ chi bình thường.

B. Thực chứng:
a. Tỳ bị hàn thấp bao vây:

Ăn phải đồ lạnh hoặc mưa,
Khí lạnh ẩm thấp bao vây lấy tỳ
Chức năng vận hoá rối lên
Ăn xong bụng trướng, buồn nôn uể người

Mạch nhu hoãn, rêu lưỡi dày
Ôn trung hoa thấp, thày cho thuốc vào.
b. Tỳ thấp nhiệt:

Thích ăn đồ béo, ngọt, nồng
Thấp tà uất hoả gây nên chứng này
Tỳ thấp, vị nhiệt uất nhau
Lâm sàng hoàng đản, chán ăn, rêu vàng
Sợ mỡ, sốt, bụng trướng đầy
Mạch thì nhu sác, miệng nghe đắng ngòm.


Đầu trang
  
Có 1 thành viên đã cảm ơn buivhai cho bài viết này:
Cao Nghiêm (28-03-2012, 08:00 am)
Ngoại tuyến
 Tiêu đề bài viết: Re: Y thơ sơ lĩnh
Gửi bàiĐã gửi: 30-06-2010, 11:35 am 
buivhai
<img src='http://www.vnthidan.net/styles/Images/Rank/banratthan.gif'>
Hình đại diện của thành viên
Ngày tham gia: 30-06-2010, 09:18 am
Lần ghé thăm trước: 07-02-2012, 08:13 pm
Tuổi: 30
Bài viết: 72
Đến từ: Hà Nội
Giới tính: Đặc biệt
Đã cảm ơn: 18 lần
Được cảm ơn:
62 lần trong 43 bài viết
 
4. Can:
a. Can khí uất kết:

Tinh thần kích động làm cho
Can khí uất lại, huyết không vận hành
Lâm sàng đau ở cạnh sườn
Tính dễ cáu gắt, bắt ra mạch huyền.

B. Can hoả bốc lên trên:

Can khí uất, hoá hoả lên
Mặt đỏ, mắt đỏ, tai ù, sườn đau
Nhức đầu, dễ cáu, tiểu vàng
Miệng đắng, ho máu, máu cam đôi lần
Nôn máu, lưỡi đỏ rêu vàng
Huyền sác hữu lực đúng căn bệnh này.

c. Hàn tích trệ ở can kinh:

Hàn tà tích ở bên trong
Kinh can khí trệ gây căn bệnh này
Lâm sàng bụng dưới trệ căng
Lưỡi rêu nhuận trắng, đau lan tinh hoàn
Bắt mạch thường sẽ trầm huyền
Nếu mà muốn chữa: noãn can tán hàn.

d. Can phong:

Can hoả thì sẽ sinh phong
Sốt cao, cứng gáy, cơ co giật rồi
Tân dịch ít, lưỡi đỏ thêm
Bắt mạch huyền sác, chính căn bệnh này.
Âm hư dương vượng sinh phong
Huyền tế: chóng mặt, đau đầu ù tai.
Can huyết hư cũng sinh phong
Chi run, chóng mặt, bì tê, nhạt mồm (lưỡi).
Mạch huyền tế giống âm hư
Cách chữa thì có khác nhau đôi phần.


Đầu trang
  
Có 1 thành viên đã cảm ơn buivhai cho bài viết này:
Cao Nghiêm (28-03-2012, 08:00 am)
Ngoại tuyến
 Tiêu đề bài viết: Re: Y thơ sơ lĩnh
Gửi bàiĐã gửi: 30-06-2010, 11:36 am 
buivhai
<img src='http://www.vnthidan.net/styles/Images/Rank/banratthan.gif'>
Hình đại diện của thành viên
Ngày tham gia: 30-06-2010, 09:18 am
Lần ghé thăm trước: 07-02-2012, 08:13 pm
Tuổi: 30
Bài viết: 72
Đến từ: Hà Nội
Giới tính: Đặc biệt
Đã cảm ơn: 18 lần
Được cảm ơn:
62 lần trong 43 bài viết
 
5. Thận:
a. Thận dương hư:

Tiên thiên không đủ sinh ra
Hay lao tổn quá; bệnh mang lâu ngày
Hoặc là suy lão làm cho
Thận dương hư mới sinh ra bệnh phiền.
Các triệu chứng thuộc hư hàn
Không cố sáp được tiểu, phân tinh trùng.
Lâm sàng sợ lạnh, liệt dương
Mặt trắng, lưỡi nhạt, đau vùng thắt lưng
Bắt mạch thì sẽ trầm trì
Hoặc hai mạch xích đều vô lực hoài.
Thận khí thêm các chứng sau
Di tinh, tiểu tiện nhiều lần, hoạt tinh
Lại không tự chủ, đái dầm,
Hoặc hay ỉa lỏng ở nơi người già.
Thận hư chẳng nạp khí, thêm:
Hen suyễn khó thở, mạch phù lực không
Thận hư không khí hoá thì:
Bụng đầy, đái ít, toàn thân bị phù
Khó thở, lưỡi nhạt, bệu mồm
Bắt mạch trầm tế: đúng rồi thận hư.

b. Thận âm hư:

Thận âm hư: mất máu nhiều
Hoặc mất tân dịch, tổn hao tinh trùng
Do uống thuốc nóng lâu ngày
Hay người mắc bệnh sốt cao kéo dài
Triệu trứng biểu hiện: nhiệt hư
Lâm sàng hoa mắt, ù tai, chóng đầu
Mồ hôi ra trộm, di tinh
Miệng khô, lưỡi đỏ, ngũ tâm nhiệt phiền.
Bắt mạch tế sác bạn à
Phép chữa: tư bổ thận âm ta làm.


Đầu trang
  
Có 1 thành viên đã cảm ơn buivhai cho bài viết này:
Cao Nghiêm (28-03-2012, 08:01 am)
Ngoại tuyến
 Tiêu đề bài viết: Re: Y thơ sơ lĩnh
Gửi bàiĐã gửi: 30-06-2010, 11:39 am 
buivhai
<img src='http://www.vnthidan.net/styles/Images/Rank/banratthan.gif'>
Hình đại diện của thành viên
Ngày tham gia: 30-06-2010, 09:18 am
Lần ghé thăm trước: 07-02-2012, 08:13 pm
Tuổi: 30
Bài viết: 72
Đến từ: Hà Nội
Giới tính: Đặc biệt
Đã cảm ơn: 18 lần
Được cảm ơn:
62 lần trong 43 bài viết
 
6. Đởm:
Can đởm biểu lý tạng phủ
Can đởm phối hợp để sinh bệnh nhiều
Lâm sàng các triệu trứng sau:
Vàng da, rét, sốt, rồi đau mạng sườn
Miệng đắng, nôn mửa nước nhiều
Phép chữa: hoà giải thiếu dương ta làm.

7. Vị:
a. Vị hàn:

Vị hàn do sống, lạnh ăn.
Lâm sàng thượng vị đau âm ỉ, nhiều.
Gặp lạnh thì sẽ đau tăng
Trườm nóng thì đỡ, nước trong nôn hoài
Rêu lưỡi thì bị trắng, trơn
Trầm trì bước mạch, nếu không trầm huyền.
Muốn chữa ôn vị tán hàn
Bởi căn nguyên bệnh do hàn mà ra.

b. Vị nhiệt:

Vị dương bẩm tố mạnh làm,
Hay tình chí hoả; ngoại tà vào trong
Ăn cay, ngọt, béo gây nên
Lâm sàng nóng rát, mau tiêu, đói nhiều
Đau vùng vị quản, lợi, răng
Thích uống nước lạnh, miệng hôi, ợ nhiều
Chất lưỡi thì đỏ rêu vàng
Bắt mạch hoạt sác chính do nhiệt làm.

c. Ứ đọng thức ăn ở vị:

Thức ăn ứ ở vị vì
Ăn không điều độ hay ăn quá nhiều.
Lâm sàng thượng vị tức đầy
Nôn chua, chẳng muốn ăn vào nữa đâu
Đại lỏng, táo bón, rêu dày
Bắt mạch thì hoạt, đúng căn bệnh rồi.

d. Vị âm hư:

Vị âm hư bởi sốt cao
Âm dịch của vị tổn thương gây phiền.
Lâm sàng họng, miệng đều khô,
Chẳng ăn, vật vã, nôn khan, trọc trằn.
Tiện táo, sốt nhẹ, lưỡi hồng
Mạch thì tế sác, rêu không có nhiều.


Đầu trang
  
Có 1 thành viên đã cảm ơn buivhai cho bài viết này:
Cao Nghiêm (28-03-2012, 08:01 am)
Ngoại tuyến
 Tiêu đề bài viết: Re: Y thơ sơ lĩnh
Gửi bàiĐã gửi: 30-06-2010, 11:40 am 
buivhai
<img src='http://www.vnthidan.net/styles/Images/Rank/banratthan.gif'>
Hình đại diện của thành viên
Ngày tham gia: 30-06-2010, 09:18 am
Lần ghé thăm trước: 07-02-2012, 08:13 pm
Tuổi: 30
Bài viết: 72
Đến từ: Hà Nội
Giới tính: Đặc biệt
Đã cảm ơn: 18 lần
Được cảm ơn:
62 lần trong 43 bài viết
 
8. Tiểu trường:

Tâm thì biểu lý tiểu trường
Nếu tâm hoả vượng, nhiệt qua tiểu trường
Gây nên triệu trứng hoả tâm
Môi miệng lở loét, tiểu ra đỏ màu.

Tiểu trường hư giống tỳ hư
Tiểu trường khí thống – can kinh phạm hàn (giống).

9. Đại trường:
a. Đại trường thấp nhiệt:

Đại trường thường thấp nhiệt hè
Do ăn sống, lạnh, lại không sạch gì.
Làm trường vị bị tổn thương
Thấp nhiệt lúc ấy thừa cơ đánh vào.
Lâm sàng mót rặn, lỵ đi
Đại tiện máu mũi, hậu môn nóng dần
Nước tiểu đỏ ngắn, lưỡi vàng
Mạch huyền hoạt, sác: đúng do bệnh này.

b. Táo bón do tân dịch đại trường giảm:

Do táo nhiệt ở đại trường
Vị âm hư chẳng xuống nơi đại tràng
Bệnh gặp ở những nhười già
Phụ nữ sau đẻ, đoạn sau nhiệt phiền.
(tức là còn gặp ở giai đoạn sau của bệnh nhiệt)
Lâm sàng đại tiện táo khô
Đi ngoài thì khó, mắt hoa, rêu vàng
Khô miệng, mạch tế, sáp rồi.
Nhuận trường thông tiện, chữa theo thuốc thầy.

10. Bàng quang:
a. Bàng quang thấp nhiệt:

Thấp nhiệt đổ xuống bàng quang
Lâm sàng tiểu rắt, lại đau, đục, vàng
Tiểu ra sỏi, mủ, lưỡi vàng
Bắt mạch thì sác, đúng căn bệnh rồi.

b. Bàng quang bất ước:

Bàng quang bất ước thường do
Thận khí hư tổn, đái ra nhiều lần
Đái không tự chủ, đái dầm
Muốn chữa, bổ thận, cố bàng quang đi.


Đầu trang
  
Có 1 thành viên đã cảm ơn buivhai cho bài viết này:
Cao Nghiêm (28-03-2012, 08:01 am)
Ngoại tuyến
 Tiêu đề bài viết: Re: Y thơ sơ lĩnh
Gửi bàiĐã gửi: 30-06-2010, 12:03 pm 
buivhai
<img src='http://www.vnthidan.net/styles/Images/Rank/banratthan.gif'>
Hình đại diện của thành viên
Ngày tham gia: 30-06-2010, 09:18 am
Lần ghé thăm trước: 07-02-2012, 08:13 pm
Tuổi: 30
Bài viết: 72
Đến từ: Hà Nội
Giới tính: Đặc biệt
Đã cảm ơn: 18 lần
Được cảm ơn:
62 lần trong 43 bài viết
 
III. Các hội chứng bệnh phối hợp của các tạng phủ:
1. Tâm phế khí hư:

Phế và tâm ở thượng tiêu
Tâm phế hư, phế khí hư theo cùng (ngược lại)

Lâm sàng thở ngắn, ho nhiều (lâu ngày)
Mặt trắng, trống ngực, môi xanh tím rồi
Lưỡi nhạt, mạch tế nhược đây
Bổ ích tâm phế là phương chữa tài.

2. Tâm tỳ hư:

Khí huyết tâm tỳ tổn thương
Là do suy nghĩ quá nhiều gây nên.

Lâm sàng hồi hộp, hay quên
Ngủ ít, mê lắm, ngực nghe trống dồn
Đại tiện lỏng, mệt mỏi ghê
Lưỡi thì nhạt bệu, bụng đầy, chê ăn
Bắt mạch thì tế nhược ngay
Phép chữa: bổ ích tâm tỳ là phương.


Đầu trang
  
Có 1 thành viên đã cảm ơn buivhai cho bài viết này:
Cao Nghiêm (28-03-2012, 08:01 am)
Ngoại tuyến
 Tiêu đề bài viết: Re: Y thơ sơ lĩnh
Gửi bàiĐã gửi: 30-06-2010, 12:12 pm 
buivhai
<img src='http://www.vnthidan.net/styles/Images/Rank/banratthan.gif'>
Hình đại diện của thành viên
Ngày tham gia: 30-06-2010, 09:18 am
Lần ghé thăm trước: 07-02-2012, 08:13 pm
Tuổi: 30
Bài viết: 72
Đến từ: Hà Nội
Giới tính: Đặc biệt
Đã cảm ơn: 18 lần
Được cảm ơn:
62 lần trong 43 bài viết
 
3. Tâm thận bất giao:

Tâm thận mà có bất giao
Là do âm huyết của tâm hư rồi
Hay là hư chỗ thận tinh
Dẫn tới âm thận, âm tâm hư cùng.

Lâm sàng vật vã, trọc trằn
Hay quên, mất ngủ, ngực nghe trống dồn
Ù tai khô miệng mắt hoa
Lưng, gối mềm yếu, di tinh, mê nhiều
Triều nhiệt, ra trộm mồ hôi
Bắt mạch tế sác, tiểu ngắn đỏ màu.

4. Phế tỳ khí hư:

Phế hư ảnh hưởng đến tỳ
Tỳ hư ảnh hưởng phế làm phế hư

Lâm sàng ho mãi lâu ngày
Thở ngắn, không sức, bụng đầy kém ăn
Rêu trắng, chất lưỡi nhạt màu
Đờm nhiều trắng loãng, có khi mặt nề
Bắt mạch tế nhược bạn ơi
Bổ tỳ ích phế là phương chữa tài.


Đầu trang
  
Có 1 thành viên đã cảm ơn buivhai cho bài viết này:
Cao Nghiêm (28-03-2012, 08:01 am)
Ngoại tuyến
 Tiêu đề bài viết: Re: Y thơ sơ lĩnh
Gửi bàiĐã gửi: 30-06-2010, 12:13 pm 
buivhai
<img src='http://www.vnthidan.net/styles/Images/Rank/banratthan.gif'>
Hình đại diện của thành viên
Ngày tham gia: 30-06-2010, 09:18 am
Lần ghé thăm trước: 07-02-2012, 08:13 pm
Tuổi: 30
Bài viết: 72
Đến từ: Hà Nội
Giới tính: Đặc biệt
Đã cảm ơn: 18 lần
Được cảm ơn:
62 lần trong 43 bài viết
 
5. Phế thận âm hư:

Ho nhiều, ho mãi lâu ngày
Phế âm hao tổn, thận âm cũng buồn.
Thận âm hư hoả sinh ra
Hư hoả lại đốt phế âm dần dần

Lâm sàng lưng gối yếu mềm
Triều nhiệt, thở gấp, gầy, ho ít đờm
Mồ hôi ra trộm, nhức xương
Lưỡi đỏ, rêu ít, di tinh, má hồng
Bắt mạch tế sác đúng rồi
Tư bổ phế thận chữa là phép hay.

6. Can tỳ bất hoà:

Lâm sàng đầy tức ngực sườn
Uất ức, xúc động, kém ăn, bụng đầy
Sôi bụng, trung tiện thì nhiều
Đại tiện lại lỏng: “sơ can kiện tỳ”.

7. Can vị bất hoà:

Lâm sàng vùng thượng vị đau
Ngực sườnđầy tức, ợ chua, lưỡi vàng.
Can khí phạm vị: mạch huyền
Muốn chữa cho khỏi: sơ can, vị hoà.

8. Tỳ thận dương hư:

Lâm sàng sợ lạnh, mệt người
Phù thũng, cổ trướng, lưỡi xem nhạt màu
Rêu trắng, đại lỏng, chi hàn
Mạch thì tế nhược, bổ ôn thận tỳ.

9. Can thận âm hư:

Lâm sàng lưng gối yếu mềm
Ù tai, chóng mặt, mắt hoa, đau sườn
Họng khô, má đỏ, di tinh
Đỏ lưỡi, hãn trộm, nguyệt kinh không đều.
Bắt mạch tế sác bạn à
Tư bổ can thận phép này chữa hay.


Đầu trang
  
Có 1 thành viên đã cảm ơn buivhai cho bài viết này:
Cao Nghiêm (28-03-2012, 08:01 am)
Ngoại tuyến
 Tiêu đề bài viết: Re: Y thơ sơ lĩnh
Gửi bàiĐã gửi: 30-06-2010, 12:16 pm 
buivhai
<img src='http://www.vnthidan.net/styles/Images/Rank/banratthan.gif'>
Hình đại diện của thành viên
Ngày tham gia: 30-06-2010, 09:18 am
Lần ghé thăm trước: 07-02-2012, 08:13 pm
Tuổi: 30
Bài viết: 72
Đến từ: Hà Nội
Giới tính: Đặc biệt
Đã cảm ơn: 18 lần
Được cảm ơn:
62 lần trong 43 bài viết
 
IV. Hội chứng bệnh lục kinh, dịch vệ khí huyết.
1. Hội chứng bệnh lục kinh:
a. Hội chứng thái dương:

Biểu hư tên gọi trúng phong
Biểu thực thì cứ thương hàn gọi tên
Hai chứng trên thái dương kinh
Súc thuỷ, ứ huyết, thái dương phủ rồi.

Trúng phong sợ gió, nhức đầu
Cơ thể phát sốt, mồ hôi ra nhiều
Bắt mạch phù hoãn bạn à
Phát hãn, dinh vệ điều hoà là xong

Thương hàn sợ lạnh, nhức đầu
Đau mình, khớp, suyễn, mồ hôi không trào.
Mạch thì phù khẩn bạn à
Khai biểu, phát hãn, chữa là phép hay.

b. Hội chứng dương minh:

Do tà vào lý gây phiền
Hoặc mất tân dịch vì thầy chữa sai
Làm cho táo kết vị trường (trường vị)
Ở kinh thì sẽ sốt cao, khát nhiều
Sợ nóng, vật vã, hạn ra
Chưa có táo bón, lưỡi coi rêu vàng
Mạch hồng đó, nếu thầy coi
Cứ thuốc thanh nhiệt sinh tân ta điền.

Ậ phủ cứ sốt từng cơn
Bụng đầy đau, táo, liên miên hãn trào.
Lưỡi sạm khô, hoặc vàng khô
Trầm thực hưu lực: hạ công chữa tài.


Đầu trang
  
Có 1 thành viên đã cảm ơn buivhai cho bài viết này:
Cao Nghiêm (28-03-2012, 08:01 am)
Ngoại tuyến
 Tiêu đề bài viết: Re: Y thơ sơ lĩnh
Gửi bàiĐã gửi: 30-06-2010, 12:22 pm 
buivhai
<img src='http://www.vnthidan.net/styles/Images/Rank/banratthan.gif'>
Hình đại diện của thành viên
Ngày tham gia: 30-06-2010, 09:18 am
Lần ghé thăm trước: 07-02-2012, 08:13 pm
Tuổi: 30
Bài viết: 72
Đến từ: Hà Nội
Giới tính: Đặc biệt
Đã cảm ơn: 18 lần
Được cảm ơn:
62 lần trong 43 bài viết
 
c. Hội chứng thiếu dương:

Bán biểu bán lý: thiếu dương
Do tà vốn ở thái dương truyền vào
Lâm sàng đắng miệng mắt hoa
Lúc sốt, lúc rét, họng khô thật buồn
Ngực sườn đầy tức, thèm nôn
Tâm thì bứt dứt, chán ăn, mạch huyền
Muốn chữa hoá giải thiếu dương
Dương minh hội chứng; thái dương kiêm vào.
(Hội chứng thái dương còn kiêm hội chứng phủ dương minh và thái dương)

d. Hội chứng thái âm:

Chữa sai các bệnh tam dương
Hay tà vốn ở dương minh truyền vào
Công năng tỳ vị giảm liền
Đau bụng, đầy bụng, mửa, nôn, thích chườm.
Ỉa chảy, nhạt lưỡi, chán ăn.
Mạch trầm trì hoãn, miệng không khát nhiều
Phép chữa ôn trung tán hàn
Coi thì coi kỹ kẻo đâu lại lầm.

e. Hội chứng thiếu âm:

Thiếu âm: dương hỏng (hư), lý hàn
Tâm thận suy thoái công năng mất rồi.

Hư hàn sợ lạnh vật nhiều
Tiểu trắng, muốn ngủ, lưỡi coi nhạt màu
Muốn nôn mà chẳng thể nôn
Ỉa chảy, chi lạnh, mạch vi tế rồi
Muốn chữa ắt phải hồi dương
Phù dương để chọi thiếu âm hư hàn.

Hư nhiệt không ngủ, tiểu vàng
Bứt dứt khó chịu, miệng khô lưỡi hồng (đỏ)
Rêu trắng, khô họng, tâm phiền
Mạch thời tế sác, ỉa thì chảy ra
Muốn chữa tất phải dưỡng âm
Và thêm thanh nhiệt mới mong bệnh lành.


Đầu trang
  
Có 1 thành viên đã cảm ơn buivhai cho bài viết này:
Cao Nghiêm (28-03-2012, 08:02 am)
Ngoại tuyến
 Tiêu đề bài viết: Re: Y thơ sơ lĩnh
Gửi bàiĐã gửi: 30-06-2010, 12:25 pm 
buivhai
<img src='http://www.vnthidan.net/styles/Images/Rank/banratthan.gif'>
Hình đại diện của thành viên
Ngày tham gia: 30-06-2010, 09:18 am
Lần ghé thăm trước: 07-02-2012, 08:13 pm
Tuổi: 30
Bài viết: 72
Đến từ: Hà Nội
Giới tính: Đặc biệt
Đã cảm ơn: 18 lần
Được cảm ơn:
62 lần trong 43 bài viết
 
f. Hội chứng quyết âm:

Quyết âm là cuối của âm
Bắt đầu dương đó, bạn hay chưa nào
Trong âm bỗng có dương hàn
Hàn cực sinh nhiệt nên: pha nhiệt hàn

Hàn quyết chi tất lạnh rồi
Không sốt, sợ rét, lưỡi coi nhạt màu
Mạch vi muốn tuyệt, bạn ơi
Hồ dương cứu nghịch, mau mau chữa nào.

Nhiệt quyết tiểu tiện đỏ vàng
Phiền nhiệt, chi lạnh, lưỡi rêu vàng màu
Mạch hoạt, thầy bắt mà coi
Liễm âm tiết nhiệt là phương chữa rồi.

Hồi quyết thi thoảng bồn chồn
Ăn vào nôn vội, lại thường ra run.
Chân tay quyết lạnh, mạch vi
Phép chữa: ôn vị yên giun là thường.

2. Hội chứng vệ khí dinh huyết:
a. Chứng ở phần vệ:

Phần vệ tà ở nông dương
Hơi sợ gió, lạnh, họng đau, khát nhiều.
Ho, sốt, mạch phù sác đây
Tân lương giải biểu là phương chữa tài.

b. Chứng ở phần khí:

Chứng ở phần khí chính là
Tà bệnh ấy đã vào sâu dương phần.
Mồ hôi ra lắm, khát nhiều
Sốt và sợ nóng, mạch hồng đại đây
Thanh nhiệt ở khí đúng bài
Bạn ơi nhớ lấy chữa đau cho tài.

Ôn tà mà kết ngực rồi
Sốt cao, sợ nóng, bồn chồn, hay nôn
Thanh thấu uất nhiệt là phương
Thầy mau kê thuốc, cho người qua đau.

Ôn tà vào kết vị trường (trường vị)
Đầy bụng, đau bụng, táo ra, sảng nhiều
Triều nhiệt, nhiệt kết bàng lưu
Phép chữa: công hạ, ấy là bệnh qua.


Đầu trang
  
Có 1 thành viên đã cảm ơn buivhai cho bài viết này:
Cao Nghiêm (28-03-2012, 08:02 am)
Ngoại tuyến
 Tiêu đề bài viết: Re: Y thơ sơ lĩnh
Gửi bàiĐã gửi: 30-06-2010, 12:28 pm 
buivhai
<img src='http://www.vnthidan.net/styles/Images/Rank/banratthan.gif'>
Hình đại diện của thành viên
Ngày tham gia: 30-06-2010, 09:18 am
Lần ghé thăm trước: 07-02-2012, 08:13 pm
Tuổi: 30
Bài viết: 72
Đến từ: Hà Nội
Giới tính: Đặc biệt
Đã cảm ơn: 18 lần
Được cảm ơn:
62 lần trong 43 bài viết
 
c. Chứng ở phần dinh:

Dinh phần tà bệnh: nông âm
Nặng hơn vệ khí, nhẹ hơn huyết phần
Kinh mạch chưa bị tổn thương
Chất lưỡi đỏ giáng, sốt: đêm hơn ngày
Vật vã không ngủ nói nhàm
Ban chẩn lúc hiện, lúc không rõ ràng
Mạch sẽ tế sác bạn à
Thanh dinh thấu nhiệt là phương chữa rồi.

Nếu mà nhiệt nhập tâm bào
Lưỡi thì đỏ giáng, hôn mê, nói nhàm
Tế sác, hoạt sác mạch rồi
Thanh tâm khai khiếu, chữa là khỏi thôi.

d. Chứng ở phần huyết:

Huyết phần tà bệnh: sâu âm
Giai đoạn nặng nhất, tổn thương huyết rồi

Nhiệt làm thương tổn huyết thì
Quyết lạnh, nói sảng, phát cuồng giật co
Phép chữa: lương huyết tức phong
Hoặc là thanh can tức phong mà dùng.

Huyết nhiệt: chảy máu tức thì
Bên ngoài ban chẩn, máu cam là thường
Trong thì đái máu, ỉa, nôn
Sốt cao không ngủ, nặng đêm hơn ngày
Lòng tay chân cứ nóng hoài
Mạch sác, lưỡi đỏ: đúng là nhiệt gây
Lương huyết, chỉ huyết là phương
Thầy mau nhớ lấy, đem dùng một mai.


Đầu trang
  
Có 1 thành viên đã cảm ơn buivhai cho bài viết này:
Cao Nghiêm (28-03-2012, 08:02 am)
Ngoại tuyến
 Tiêu đề bài viết: Re: Y thơ sơ lĩnh
Gửi bàiĐã gửi: 30-06-2010, 12:31 pm 
buivhai
<img src='http://www.vnthidan.net/styles/Images/Rank/banratthan.gif'>
Hình đại diện của thành viên
Ngày tham gia: 30-06-2010, 09:18 am
Lần ghé thăm trước: 07-02-2012, 08:13 pm
Tuổi: 30
Bài viết: 72
Đến từ: Hà Nội
Giới tính: Đặc biệt
Đã cảm ơn: 18 lần
Được cảm ơn:
62 lần trong 43 bài viết
 
PHẦN X
NHỮNG NGUYÊN TẮC
VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỮA BỆNH

I. Những nguyên tắc chữa bệnh:

Chữa bệnh phải rõ nguyên nhân
Ngọn, gốc, hoãn, cấp phân minh tỏ tường
Bổ, tả, khai, hạp, lưu tâm
Chính trị, phản trị luôn luôn rạch ròi
Lại tuỳ giai đoạn mà theo
Sơ, trung, mạt đó, nhìn vào đặt phương.

1. Chữa bệnh phải tìm gốc bệnh (Trị bệnh tắc cầu kỳ bản):

Chữa bệnh phải biết ngọn nguồn
Là do sự mất cân bằng âm dương
Một là bởi có nguyên nhân
Hai vì chính khí suy nên tạo thành
Muốn thiết lập lại thăng bằng
Khu tà, phù chính nhớ ngay nghe thầy

2. Chữa bệnh phải phân rõ ngọn, gốc, hoãn, cấp (Tiêu, bản, hoãn, cấp):

Ngọn, gốc tóm tắt như sau:
Ngọn là triệu trứng, gốc là nguyên nhân
Ngọn và gốc đối lập nhau
Gốc bệnh ở dưới, thuộc ngay lý phần
Ngọn bệnh thuộc biểu, ở trên
Khi chữa cần phải theo nguyên tắc này
Cấp thì phải trị ngọn ngay
Hoãn thì trị gốc, từ từ mà lo
Cả ngọn và gốc đều nguy
Thì cần phải chữa cả hai kịp thời.


Đầu trang
  
Có 1 thành viên đã cảm ơn buivhai cho bài viết này:
Cao Nghiêm (28-03-2012, 08:02 am)
Ngoại tuyến
 Tiêu đề bài viết: Re: Y thơ sơ lĩnh
Gửi bàiĐã gửi: 30-06-2010, 12:32 pm 
buivhai
<img src='http://www.vnthidan.net/styles/Images/Rank/banratthan.gif'>
Hình đại diện của thành viên
Ngày tham gia: 30-06-2010, 09:18 am
Lần ghé thăm trước: 07-02-2012, 08:13 pm
Tuổi: 30
Bài viết: 72
Đến từ: Hà Nội
Giới tính: Đặc biệt
Đã cảm ơn: 18 lần
Được cảm ơn:
62 lần trong 43 bài viết
 
3. Chữa bệnh có bổ, có tả:

Quá trình bệnh biến là do
Chính khí, tà khí đấu tranh không ngừng
Chính hư, tà thực thì nguy
Hư thì phải bổ, thực ta tả liền.

4. Chính trị và phản trị:

Bản chất của bệnh nhiều khi
Không hợp hiện tượng, thầy luôn phải dành
Chính trị, phản trị rạch ròi
Xét suy cho kĩ kẻo thang lại nhầm.

5. Chữa bệnh phải có đóng, mở (khai, hạp):

Chữa bệnh: thầy giống tướng quân
Thuốc là quân lính, bệnh như quân thù
“Bình Nam, bổ Bắc” từng phương…
Tuỳ vào quân giặc, thầy dàn quân ta.

6. Chữa bệnh phải tuỳ giai đoạn bệnh sơ, trung, mạt:

Giai đoạn khởi phát là sơ
Ta dùng pháp tả (hãn pháp), tà ra bên ngoài
Toàn phát, bệnh gọi là trung
Vừa bổ, vừa tả đẩy lui bệnh tình
Mạt là giai đoạn phục hồi
Tà suy thì chính cũng hư hao nhiều
Phải dùng phương pháp bổ, bồi
Dưỡng cho chính khí trong thân phục hồi.


Đầu trang
  
Có 1 thành viên đã cảm ơn buivhai cho bài viết này:
Cao Nghiêm (28-03-2012, 08:02 am)
Ngoại tuyến
 Tiêu đề bài viết: Re: Y thơ sơ lĩnh
Gửi bàiĐã gửi: 30-06-2010, 12:34 pm 
buivhai
<img src='http://www.vnthidan.net/styles/Images/Rank/banratthan.gif'>
Hình đại diện của thành viên
Ngày tham gia: 30-06-2010, 09:18 am
Lần ghé thăm trước: 07-02-2012, 08:13 pm
Tuổi: 30
Bài viết: 72
Đến từ: Hà Nội
Giới tính: Đặc biệt
Đã cảm ơn: 18 lần
Được cảm ơn:
62 lần trong 43 bài viết
 
II. Bát pháp:
Chữa bệnh: cơ bản tám phương
Gọi là “bát pháp” của y cổ truyền
Tiêu, thanh, thổ, bổ, hoà, ôn
Hợp cùng hãn, hạ: tám phương cứu người.

1. Tiêu pháp:

Tiêu là phương pháp làm tiêu
Tích tụ, ngưng trệ: pháp tiêu chữa tài
Bệnh do huyết ứ mà ra
“Huyết phủ trục ứ” đúng phương cứu rồi
Khí tụ: “Tứ nghịch tán” phương
Đờm tích, phải hoá, viết thang “Nhị trần”
“Bảo hoà” thì hoá thức ăn
Nếu mà hư chứng, ta thêm bổ vào
Lưu ý cẩn thận khi dùng
Không dùng thuốc mạnh: người từng có thai
2. Thanh pháp:

Thanh là dùng thuốc hàn, lương
Tạo thành bài thuốc chữa cho nhiệt phiền
Nhiệt khí: phương “Bạch hổ thang”
Nhiệt huyết: “Tê giác địa hoàng” là phương
Nhiệt dinh: phương “Thanh dinh thang”
Nhiệt độc ở lý sinh sôi
Thanh nhiệt, giải độc: dùng thang “Tứ hoàng”


Đầu trang
  
Có 1 thành viên đã cảm ơn buivhai cho bài viết này:
Cao Nghiêm (28-03-2012, 08:02 am)
Ngoại tuyến
 Tiêu đề bài viết: Re: Y thơ sơ lĩnh
Gửi bàiĐã gửi: 30-06-2010, 12:35 pm 
buivhai
<img src='http://www.vnthidan.net/styles/Images/Rank/banratthan.gif'>
Hình đại diện của thành viên
Ngày tham gia: 30-06-2010, 09:18 am
Lần ghé thăm trước: 07-02-2012, 08:13 pm
Tuổi: 30
Bài viết: 72
Đến từ: Hà Nội
Giới tính: Đặc biệt
Đã cảm ơn: 18 lần
Được cảm ơn:
62 lần trong 43 bài viết
 
3. Thổ pháp:

Thổ pháp là phép gây nôn
Dùng khi ngộ độc, thức ăn đang còn
Người già, phụ nữ có thai
Khó thử, sau đẻ, nhớ luôn coi chừng

4. Bổ Pháp:

Phép bổ chữa các chứng hư
Âm hư: “Lục vị”; “Tả quy” ta dùng
Bổ dương: trị thận thượng hư
Thì dùng “Bát vị” hoặc là “Hữu quy”
Bổ khí :Tứ quân tử thang
Bổ huyết: “Tứ vật” là thang chuyên dùng
5. Hoà pháp:

Chứng bệnh do mất điều hoà;
Bán biểu, bán lý: hoà phương ta dùng
Rét rồi nóng, ngực sườn đầy
Buồn nôn, miệng đắng: Tiểu sài hồ thang
Sốt rét (ngược tật): dùng “tiểu sài hồ”
Thêm vào thảo quả, binh lang, thanh bì…
Can tỳ, can vị bất hoà
Dùng “Tiêu dao tán” chính là đúng thang.

6. Ôn pháp:

Ôn là dùng các thuốc ôn
Chữa hàn vào lý, hoặc khi lý hàn
Tỳ dương hư; chứng thái âm
Thì ta có phép: ôn trung trừ hàn
Thận dương hư: bổ thận dương
Có thang “Bát vị” là phương cần dùng
Phù thũng: tỳ thận dương hư
“Chân vũ thang” đó, uống ngay kẻo phiền
“Chứng ngũ canh tả” thì nên
Ôn dương, chỉ tả, dùng phương: “Tứ thần”
Thoát dương dùng phép hồi dương
Có thang “Tứ ngịch”, lên ngay tinh thần.


Đầu trang
  
Có 1 thành viên đã cảm ơn buivhai cho bài viết này:
Cao Nghiêm (28-03-2012, 08:02 am)
Ngoại tuyến
 Tiêu đề bài viết: Re: Y thơ sơ lĩnh
Gửi bàiĐã gửi: 30-06-2010, 12:38 pm 
buivhai
<img src='http://www.vnthidan.net/styles/Images/Rank/banratthan.gif'>
Hình đại diện của thành viên
Ngày tham gia: 30-06-2010, 09:18 am
Lần ghé thăm trước: 07-02-2012, 08:13 pm
Tuổi: 30
Bài viết: 72
Đến từ: Hà Nội
Giới tính: Đặc biệt
Đã cảm ơn: 18 lần
Được cảm ơn:
62 lần trong 43 bài viết
 
7. Hãn pháp:

Hãn là phép xuất mồ hôi
Dùng khi ngoại cảm, bệnh đang ở ngoài
Lưỡi trắng, sợ rét, mạch phù
Sốt mà không khát, cảm phong hàn rồi
Phù hoãn lại có mồ hôi
“Quế chi thang” có, biểu hư: trị liền
Mạch phù khẩn, chẳng mồ hôi
Gọi là biểu thực, “Ma hoàng thang” đây
Ỉa chảy, mất nước, hoặc nôn
Không dùng phép hãn chữa đâu nghe thầy
Mùa hè tránh mất nước nhiều
Bệnh cả biểu, lý, thì dùng nhiều phương.

8. Hạ pháp:

Làm xổ, hạ pháp là đây
Đưa chất ứ đọng ở trong ra ngoài
Dùng để chữa những chứng sau
Táo bón bởi huyết âm hư
Phụ nữ sau đẻ, khí hư, người già…
Chứng huyết ứ ở đại trường
Mà dùng hạ pháp thì là đúng phương.
Nếu chữa “chứng phủ dương minh”
Thừa khí thang có tuỳ theo ta dùng
(Theo bệnh, thể chất người bệnh)
Phù thũng, cổ trướng chỉ dùng
Người bệnh còn khỏe, chớ quên nghe thầy

III. Các phương pháp dùng thuốc bên ngoài:

Ngoài dùng bát pháp ở trên
Còn dùng xông, tắm, ngâm, bôi, đắp chườm
Dán, ngậm, thổi mũi, bóp, xoa
Nhét thuốc, đặt thuốc… nhiều phương vô vàn.


Đầu trang
  
Có 2 thành viên đã cảm ơn buivhai cho bài viết này:
BÙI ĐỨC THỊNH (28-03-2012, 07:55 am), Cao Nghiêm (28-03-2012, 08:02 am)
Ngoại tuyến
 Tiêu đề bài viết: Re: Y thơ sơ lĩnh
Gửi bàiĐã gửi: 04-07-2010, 06:41 pm 
Thy Lan
<img src='http://www.vnthidan.net/styles/Images/Rank/banthamgiao.gif'>
Hình đại diện của thành viên
Ngày tham gia: 21-09-2009, 06:14 am
Lần ghé thăm trước: 15-03-2011, 04:49 pm
Bài viết: 358
Giới tính: Đặc biệt
Đã cảm ơn: 3863 lần
Được cảm ơn:
1005 lần trong 266 bài viết
 
:clapping: Cảm ơn bạn buivhai đã gửi đến chúng ta bài Y thơ sơ lĩnh, đó là những kiến thức quý giá mà bạn đạ thu thập được từ khóa học Lương y. Nhưng bài dài quá! xem một lúc không thể nhớ nổi nên ai muốn tham khảo chắc phải save vào thẻ nhớ rồi in ra, mỗi ngày nghiên cứu 1 phần thì may ra mới nhớ được, không thì "tẩu hỏa nhập ma" mất thôi! phải không các bạn? :blum3:

Thy Lan
:thank_you:


Đầu trang
  
Có 1 thành viên đã cảm ơn Thy Lan cho bài viết này:
Cao Nghiêm (28-03-2012, 08:03 am)
Ngoại tuyến
 Tiêu đề bài viết: Y thơ sơ lĩnh
Gửi bàiĐã gửi: 28-03-2012, 07:53 am 
BÙI ĐỨC THỊNH
<img src='http://img99.imageshack.us/img99/7665/vipv.gif'>
Hình đại diện của thành viên
Ngày tham gia: 16-05-2010, 04:39 pm
Lần ghé thăm trước: Hôm qua, 04:17 pm
Tuổi: 63
Bài viết: 4501
Đến từ: Đắk Lắk
Giới tính: Nam
Đã cảm ơn: 574 lần
Được cảm ơn:
3294 lần trong 1798 bài viết
 
Thơ toàn bệnh tật đến là vui
Phòng chữa cũng hay, hỡi người ơi
Mong rằng tâm khoẻ, luôn trong sáng
Bệnh tật hiểm nghèo cũng phải lui.


Đầu trang
  
Có 1 thành viên đã cảm ơn BÙI ĐỨC THỊNH cho bài viết này:
Cao Nghiêm (28-03-2012, 08:03 am)
Hiển thị những bài viết cách đây:  Sắp xếp theo  
Tạo chủ đề mới Gửi bài trả lời  [ 46 bài viết ]  Chuyển đến trang Trang trước  1, 2


Ai đang trực tuyến?

Đang xem chuyên mục này: Không có thành viên nào đang trực tuyến0 khách


Bạn không thể tạo chủ đề mới trong chuyên mục này.
Bạn không thể trả lời bài viết trong chuyên mục này.
Bạn không thể sửa những bài viết của mình trong chuyên mục này.
Bạn không thể xoá những bài viết của mình trong chuyên mục này.
Bạn không thể gửi tập tin đính kèm trong chuyên mục này.

Chuyển đến:  
News News Site map Site map SitemapIndex SitemapIndex RSS Feed RSS Feed Channel list Channel list
Thời gian được tính theo giờ UTC + 7 Giờ
Powered by phpBB © 2000, 2002, 2005, 2007 phpBB Group
[ Time : 3.001s | 76 Queries | GZIP : Off ]